A. QC Nấu
– Kiểm soát quá trình nấu:
- Kiểm soát quá trình phối trộn syrup
- Kiểm soát quá trình nấu thạch
- Kiểm soát quá trình chiết rót
- Kiểm soát quá trình thanh trùng
- Đo hóa lý thành phẩm theo nồi nấu thạch
- Thực hiện nấu mẫu lưu, thanh trùng và phụ trách lưu mẫu định kỳ. Ghi chép mẫu vào sổ lưu mẫu
- Thực hiện đo solid định kỳ
- Kiểm soát vệ sinh hằng ngày, vệ sinh định kỳ: khu vực nấu, phối trộn, chiết rót, thanh trùng – kiểm soát nam châm
– Kiểm soát vệ sinh khu vực nấu, phối trộn, chiết rót, thanh trùng – kiểm soát nam châm
B. QC (BTP) Sàng kiểm
- Kiểm tra thông tin lô thạch nhập ( size, date, ncc,…)
- Kiểm tra mẫu thạch ép (đo kích thước size hạt, màu, mùi, dư lượng H2, tạp chất,…), ghi nhận kết quả và viết báo cáo.
- Kiểm tra vệ sinh đầu, giữa và cuối ca sản xuất. Kiểm tra vệ sinh thiết bị, máy móc, ccdc,… trước và sau mỗi lần chuyển size hàng
- Kiểm tra đồ BHLĐ ( bao tay, yếm, ủng, áo, mũ,…): đầu, giữa, cuối ca sản xuất và trong quá trình làm việc.
- Kiểm tra nguyên liệu trước khi cho lên ngâm xả
- Kiểm tra quá trình ngâm xả: thời gian ngâm, tốc độ khuấy, định mức nước:thạch, hóa chất và phụ gia đối với quy trình xử lý màu và cấu trúc thạch
- Kiểm tra thao tác khuấy dây, rửa rổ và kiểm bàn đèn.
- Kiểm tra kích thước hạt và hạt dài theo yêu cầu kỹ thuật của từng mã hàng: trước khi ngâm xả và sau khuấy dây.
- Kiểm tra hóa lý (pH, acid, dư lượng H2, màu, mùi, tỉ lệ tưa nát, tạp chất,…): sau khi ngâm xả và trước khi bơm nấu.
- Kiểm tra nguyên liệu dư và ép bảo quản hàng.
- Viết và lưu trữ báo cáo hàng ngày.
Xử lý sự cố và cải tiến:
- Khi có các số liệu lệch chuẩn phải thông tin cho QA.
- Đề xuất các biện pháp xử lý (nếu có)
- Đóng góp tích cực để cải tiến sản xuất, đo lường
Kiểm soát vệ sinh hàng ngày, định kỳ
C. QC lạng cắt
Kiểm soát các chỉ tiêu của nguyên liệu đầu vào khu vực lạng cắt:
- Kiểm soát quá trình lạng cắt:
- Kiểm tra nguyên liệu thạch tấm (màu sắc, tạp chất, mềm, mục, NCC,…)
- Giám sát quá trình ngâm nở ( thời gian nở , tách, rửa thạch, lựa thạch, lạng mốc…)
- Giám sát quá trình lạng (đo kích thước thạch sau lạng theo tiêu chuẩn, để đúng mặt thạch để lạng bỏ lớp đầu, theo dõi tình trạng thạch sau lạng, …)
- Giám sát quá trình cắt (đo kích thước hạt theo tiêu chuẩn của từng máy cắt, kiểm tra tình trạng thạch sau cắt, thao tác trải thạch của công nhân,…)
- Giám sát khu vực ép tẩy, bảo quản (kiểm tra pha D1, D2, D3 theo tỷ lệ quy trình RD ban hành và đo Ph, thao tác công nhân nhúng, ép bao). Theo dõi tình trạng thạch trong thời gian được bảo quả (xì bao, mốc,.. )
Kiểm soát đổi size:
- Kiểm soát size nguyên liệu đầu vào
- Kiểm soát quá trình vệ sinh đổi size
- Kiểm soát vận hành đổi size: đấu nối đường ống, van…”
- Kiểm mẫu nguyên liệu thạch cắt (màu sắc, date, size thạch cắt, tỷ lệ phục hồi/ tưa nát/ hạt màng/ hạt trong…)
Kiểm soát quá trình ép, tẩy:
- Kiểm soát quá trình ép: khối lượng ép, thời gian ép, vệ sinh công dụng cụ: túi lưới, thiết bị ép
- Kiểm soát thông số phụ gia tẩy, thao tác tẩy
Kiểm soát vệ sinh hàng ngày, định kỳ

VI
EN